NHÔM ỐNG, ỐNG NHÔM, PHI TRÒN CÁC LOẠI

lephuc01

Thành viên mới
#1
Doanh nghiệp QTH chúng tôi chuyên cung cấp các loại thanh nhôm định hình cao cấp theo công nghệ tiền tiến nhất hiện giờ. Qua nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực này, công ty chúng tôi không ngừng phát triển về mọi mặt để cho ra đời những sản phẩm đạt chất lượng tốt nhất.Với hơn khoảng 200 mẫu mã sản phẩm khác nhau theo từng nghành nghề đáp ứng hầu hết nhu cầu của khách hàng trong mọi lĩnh vực như : xây dựng, trang trí nội ngoại thất và những sản phẩm phục vụ công nghiệp trong và ngoài nước. Song song nhằm đáp ứng nhu cầu quý khách hàng chúng tôi còn nhận thêm gia công theo khuân mẫu, sơn tĩnh điện...Quý khách có thể tham khảo thêm từ trang wed thông tin

nhôm ống

Danh sách các sản phẩm như sau:

- nhôm thanh ống phi tròn kích tấc từ phi 25 đến phi 34, độ dày mỏng khác nhau can dự mình để biết thêm chi tiết.


- nhôm thanh V các loại kích thước từ v30 đến v6, độ dày mỏng khác nhau


- nhôm thanh u các loại kích thước từ u10 đến u3, độ dày mỏng khác nhau liên quan mình để biết thêm chi tiết.


- nhôm thanh hộp vuông, chữ nhật các loại kích tấc từ hộp 20 đến hộp 50, độ dày mỏng khác nhau can hệ mình để biết thêm chi tiết.


- nhôm thanh nẹp các loại kích tấc từ la2 đến la5, độ dày mỏng khác nhau can hệ mình để biết thêm chi tiết.


s



DNTN TM Nhôm - Sắt Đại Phúc Linh

email: lephuc.business@gmail.com

TEL: 0937655551 Mr PHÚC - 0983994326 Mrs LINH

VĂN PHÒNG : THIÊN PHƯỚC P9 TÂN BÌNH, TP.HCM


==========================================================================================================================================================================================================Ôxít nhôm hay nhôm ôxít là một h?p ch?t hóa h?c của nhôm và ôxy với công th?c hóa h?c Al 2 O 3 . Nó còn được biết đến với tên gọi alumina trong cộng đồng các ngành khai khoáng , g?m s? , và khoa h?c nguyên li?u . Nó có h? s? giãn n? nhi?t 0.063 ( đơn vị ? ) , nhi?t d? nóng ch?y 2054° C .

Ôxít nhôm là thành phần nông dân chính của bôxít , loại quặng cốt tử chứa nhôm. Trong Công lao , bôxít được tinh chế thành ôxít nhôm phê duyệt công ngh? Bayer và sau đó được chuyển thành nhôm kim loại theo công ngh? Hall-Heroult .

Quặng bôxít là Al 2 O 3 không tinh khiết có chứa các ôxít sắt ( III ) ( Fe 2 O 3 ) và ôxít silíc ( SiO 2 ). Nó được làm tinh khiết nhờ công nghệ Bayer: Al 2 O 3 + 3 H 2 O + 2 NaOH --( nhiệt )--> 2NaAl( OH ) 4 . Ôxít sắt ( III ) Fe 2 O 3 không hòa tan trong dung dịch kiềm. Ô xít silíc SiO 2 bị hòa tan thành silicat Si( OH ) 6 −6 . Trong quá trình lọc , Fe 2 O 3 bị loại bỏ. Sửa sang thêm axít thì hiđrôxít nhôm ( Al( OH ) 3 ) kết tủa. Silicat vẫn còn trong dung dịch. Sau đó , Al( OH ) 3 --( nhiệt )--> Al 2 O 3 + 3 H 2 O. Al 2 O 3 ở đây là alumina.

Các loại đá quý như ruby và xaphia chính yếu là ôxít nhôm , màu của chúng là do các tạp chất gây ra.

Ôxít nhôm là lớp bảo vệ cho nhôm kim loại chống lại tác động ăn mòn của không khí . Nhôm kim loại là một chất hoạt động hóa học mạnh với ôxy trong khí trời và nó nhanh chóng tạo ra một lớp mỏng ôxít nhôm trên bề mặt. Lớp ôxít nhôm này rất kiên cố , không cho khí trời thẩm thấu qua và nhôm không bị ôxí hóa tiếp. Độ dày và các tính chất của lớp ôxít này có xác xuất được tăng cường bằng quá trình gọi là an?t hóa . Một loạt các h?p kim , chẳng hạn như d?ng thau-nhôm , khai thác tính chất này bằng cách cho thêm một lượng nhỏ nhôm vào hợp kim của d?ng và thi?c để tăng tính chống ăn mòn.

Ôxít nhôm là một chất cách nhiệt và cách điện tốt. Trong dạng tinh thể , nó được làm gọi là corundum ( S? CAS là 1302-74-5 và có độ cứng cao ( theo thang độ cứng Mohs đạt tới 9 ) làm cho nó thích hợp để dùng như là nguyên liệu mài mòn và như là thành phần nông dân của các thiết bị cắt.

Ôxít nhôm dạng bột thường được dùng như là phương tiện cho ghi s?c k? .

Tháng 8 năm 2004 , các nhà khoa học tại Hoa K? làm việc cho 3M đã phát triển một kỹ thuật để tạo ra hợp kim của alumina và các nguyên t? d?t hi?m để sản xuất sao th?y làm gọi là alumina trong .

Ôxít nhôm được đưa vào danh sách hóa chất của EPA năm 1988 .

mục đề

[ ?n ]

1 tính ch?t hóa h?c

2 Tính b?n

3 ?ng d?ng

3.1 Trong nguyên li?u g?m

4 liên k?t ngoài

thuộc tính hóa học [ s?a s?a mã ngu?n ]

Ôxít nhôm là một ôxít lu?ng tính nên vừa hiệu quả với axít , vừa tác dụng với bazơ như:

Al 2 O 3 + 6HCl → 2AlCl 3 + 3H 2 O Al 2 O 3 + 2NaOH → 2NaAlO 2 + H 2 O

Tính bền [ s?a s?a mã ngu?n ]

Ion Al3+ có điện tích lớn( 3+ ) và bán kính ion nhỏ( 0 , 048 nm ) bằng 1/2 bán kính ion Na+ hoặc 2/3 bán kính ion Mg2+ nên lực hút giữa ion Al3+ và ion O2- rất mạnh , tạo ra kết liên rất bền vững.Do kiến trúc này mà Al2O3 có nhiệt độ nóng chảy rấy cao( 2050 độ C ) và khó bị khử thành kim loại Al ( nguồn:sách giáo khoa "HOÁ HỌC 12 Nâng cao" )

vận dụng [ s?a s?a mã ngu?n ]

Trong vật liệu gốm [ s?a s?a mã ngu?n ]

Ôxít nhôm là một thành phần của v?t li?u g?m alumina thuộc nhóm lu?ng tính . Chất này có xác xuất nằm trong các nguồn như: caolanh , đất thó , fenspat , alumina vôi hóa , alumina ngậm nước.

Do alumina có nhiệt độ nóng chảy cao , nguyên liệu gốm sứ alumina vẫn giữ được 90% độ bền ở 1100 °C và được dùng để chế tạo các chi tiết cần có tính chịu lửa. Nguyên liệu gốm sứ alumina nung có xác xuất cứng hơn cacbua vonfram hay ziricon và có tính chống mài mòn cực tốt "một năm do đó nó sẽ bị lãng quên" được dùng để tang tạo các chi tiết nghiền , công cụ & dao cắt , ổ bạc làm việc ở nhiệt độ cao và rất nhiều chi tiết cơ khí khác. Alumina là yếu tố quan trọng thứ hai sau silica ( điôxít silíc ). Cùng với silica và các ôxít trợ chảy , alumina chận sự kết tinh ( nhờ đó làm nên sao thủy – men ổn định ).

Alumina là yếu tố chính làm tăng độ bền cho men: tăng d? b?n kéo , giảm độ giãn n? nhi?t , tăng d? c?ng và tăng khả năng chống bào mòn hóa h?c . Thêm alumina nói chung làm tăng nhiệt độ nóng chảy của men; tuy nhiên , trong một số công thức có chứa xôđa-vôi ( hiđrôxít natri - hiđrôxít canxi , thêm một lượng nhỏ alumina lại làm giảm nhiệt độ nóng chảy. Tăng hàm lượng Al 2 O 3 làm men "cứng" hơn , bền & yên ổn hơn trên khoảng nhiệt độ rộng hơn ( tuy nhiên hàm lượng cao quá có khả năng dẫn đến "crawling" , lỗ kim và bề mặt thô ráp ). Thêm alumina vào chắn sự kết tinh và hóa mờ của men trong quá trình làm nguội. Ngược lại , thêm một lượng nhỏ CaO giúp giảm độ nhớt của men nóng chảy ( nghĩa là men chảy lỏng hơn ).

Alumina vôi hóa không dùng làm nguồn cung cấp Al 2 O 3 cho men nhưng alumina ngậm nước nghiền thật mịn có thể cung cấp Al 2 O 3 và cho mặt men mờ xỉn. Cao lanh , fenspat , nephelin syenit là những nguồn cung cấp tốt nhất , trong đó lý tưởng nhất là cao lanh do nó còn ảnh hưởng quan trọng đến sự tạo thành huyền phù , quãng keo... Trong công thức men , nên sử dụng tối đa fenspat và cao lanh làm nguồn cung cấp Al 2 O 3 cho đến khi hàm lượng chất kiềm đạt tới mức giới hạn , sau đó tu bổ lượng alumina nếu cần bằng alumina ngậm nước.

Alumina là yếu tố Thao túng độ chảy loãng của men nung ( vì alumina giúp hình thành những mối kết liên chặt giữa ôxít trợ chảy và silica ) , giữ không cho men chảy loãng và chảy khỏi bề mặt phủ men. Đây là lý do nó được gọi là "ôxít trung gian".

Tỉ số silica trên alumina là chỉ số chính cho biết độ bóng mặt men. Khi không có bo , tỉ số silica trên alumina nhỏ hơn 5:1 thường cho mặt men khá mờ xỉn. Tỉ số lớn hơn 8:1 thường cho mặt men bóng nếu không có sự có mặt của titan , k?m , magiê hay canxi . Alumina ngậm nước có xác xuất tạo bọt và làm đục men.

Alumina vôi hóa có khả năng được sử dụng trong thành phần thân đất thó thay cho đá lửa khi cần ( làm thân nung cứng và trắng hơn ) nhưng nó đắt hơn nhiều so với đá lửa.